[P2] Các thuật ngữ thông dụng chuyên ngành CNTT

Tăng tương tác Facebook của bạn giúp tiếp cận nhiều hơn
Tự động tăng like bài viết của bạn, giúp nổi bật hơn
Thêm bình luận

Các thuật ngữ thông dụng chuyên ngành CNTT // Xem thêm: Các thuật ngữ thông dụng chuyên ngành CNTT phần 1 Integrated circuit (IC) là...

[P2] Các thuật ngữ thông dụng chuyên ngành CNTT

Các thuật ngữ thông dụng chuyên ngành CNTT

Integrated circuit (IC) là gì ?

Là bảng mạch điện tử có nhiều loại chức năng và được lắp đặt các chi tiết như là: transistor, điện trở, tụ điện, diode,…

Spell checker là gì ?

Là chức năng kiểm tra chính tả do user input vào, word-processing software đều được trang bị chức năng này. Hiện tại chức năng này cũng được sử dụng nhiều cho phần mềm thư điện tử. Spell checker sẽ đưa ra cảnh báo khi phát hiện thấy lỗi chính tả (spell miss), user có thể chỉnh sửa lại cho đúng chính tả hoặc bổ sung từ đó thêm vào từ điển để sử dụng.

Thread là gì ?

Là tập hợp nhiều bài viết thuộc cùng một chủ đề như bảng thông tin điện tử, news group, mailing list,… Do tập hợp nhiều bài viết trong cùng một thread nên user có thể dễ dàng lựa chọn chủ đề mà mình quan tâm.

Solution là gì ?

Là hệ thống thông tin dùng để thực hiện các yêu cầu, giải quyết các vấn đề nghiệp vụ. Các nhà cung cấp sẽ thiết kế hệ thống theo yêu cầu của khách hàng, tổng hợp các yếu tố cần thiết (hardware, software, đường truyền thông, nhân viên hỗ trợ,…) và cung cấp cho họ. Đây là từ mang nhiều ý nghĩa và thường được sử dụng với ý nghĩa về “sản phẩm được customize” hay “sản phẩm trọn gói bao gồm nhiều sản phẩm”

Multiple language là gì ?

Là một bước trong việc đáp ứng đa ngôn ngữ của software, được xây dựng để đáp ứng cho nhiều loại ngôn ngữ khác nhau. User có thể thay đổi và cài đặt lại ngôn ngữ cho phù hợp với ngôn ngữ của mình sử dụng.

Decode là gì ?

Phục hồi lại dữ liệu bị mã hóa dựa trên các quy tắc nhất định để đưa ra dữ liệu gốc. Phần mềm giải mã được gọi là decode. Decode cũng được dùng cho các trường hợp như là phục hồi lại dữ liệu đã bị nén, giải mã hóa. Việc thực hiện mã hóa dữ liệu dựa trên các quy định bắt buộc được gọi là encode.

Database là gì ?

Là tập hợp các dữ liệu được chia sẻ bởi các user hay bởi các application. Ngoài ra, cũng có trường hợp data base bao gồm cả hệ thống quản lí.

Domain là gì ?

Là phần mở rộng được gắn vaò network hay máy tính tồn tại trên mạng internet. Nó giống như là một địa chỉ ở trên mạng internet.

Normalize là gì ?

Thay đổi dữ liệu theo quy định nhất định để làm cho nó sử dụng dễ dàng hơn. Đây là từ được sử dụng ở nhiều lĩnh vực, tùy từng lĩnh vực mà ý nghĩa của từ này lại khác đi.

Script là gì ?

Là chương trình đơn giản dùng để thu gọn các thao tác chuyển đổi sang ngôn máy tính sao cho dễ dàng thực hiện. Thông thường, dựa trên source code do các lập trình viên viết các chương trình sẽ được chuyển đổi sang ngôn ngữ máy tính sao cho máy tính có thể hiểu và thực hiện được. Người ta gọi chương trình làm cho quá trình trên được tự động hóa và thực hiện một cách dễ dàng là Script. Trong ngôn ngữ dùng để mô tả scrip (ngôn ngữ scrip) có Perl, VBScript, JavaScript,…

Bytes là gì ?

Là đơn vị đo lượng thông tin. 1 bytes = 8 bit. Việc lưu trữ, xử lí thông tin, truyền tải của máy tính thường được tính bằng bytes.

Hypertext là gì ?

Là một hệ thống văn bản sử dụng máy tính. Là cơ cấu có thể liên kết nhiều văn bản với nhau, chèn thông tin vị trí (hyperlink) của một văn bản vào một văn bản tùy chọn.

Bug là gì ?

Là lỗi ở trong chương trình máy tính. Các chương trình trong máy tính là do con người tạo nên nên việc tạo ra một chương trình hoàn toàn không có lỗi là điều không thể. Do vậy, thao tác loại bỏ bug là một thao tác quan trong không thể thiếu trong quá trình phát triển phần mềm (thao tác này được gọi là “debug”). Thông thường người ta sử dụng phần mềm Debugger để hỗ trợ phát hiện ra và xử lí bug. Các nhân viên phát triển phần mềm khi phát hiện ra bug sẽ xử lí bug.

Optical disk là gì ?

Là phương tiện lưu trữ sử dụng chùm laser để đọc và ghi dữ liệu. Các ví dụ tiêu biểu cho Optical disk là CD, DVD, PD,…

Firewall là gì ?

Là hệ thống phòng tránh sự xâm nhập từ bên ngoài vào bên trong mạng lưới computer network của tổ chức. Ngoài ra, nó cũng được hiểu là máy tính có chứa các hệ thống như này.

Flash là gì ?

Là phần mềm do công ty Macromedia (nay là công ty Adobe) phát triển. Đây là phần mềm kết hợp âm thanh, animation của đồ họa vector để tạo nên Web content. Ngoài ra cũng có nhiều content được tạo ra bởi flash.

Proxy là gì ?

Là máy tính có thể kết nối trực tiếp với mạng internet, giúp cho các máy tính trong mạng nội bộ có thể kết nối với internet, máy này được gọi là Proxy.

Memory là gì ?

Là thiết bị lưu trữ dữ liệu, chương trình ở trong máy tính.

Usability là gì ?

Là tính năng “dễ sử dụng” của phần mềm hay của website. Có thể dễ dàng truy cập vào nhiều chức năng, không cảm thấy phiền toái hay khó chịu khi sử dụng chính là mục tiêu tối ưu của usability.

VanThangIt via Viblo

FACEBOOK COMMENT

0 GOOGLE COMMENT

● Không Spam link dưới mọi hình thức.
● Comment sẽ được giải đáp trong ngày.
● Chèn ảnh vào comment bằng các chèn link ảnh trực tiếp
● [pre] Code của bạn [pre], dùng cho code